Mẫu phiếu cầm đồ là gì? Giấy cầm đồ là gì? Vì sao lại cần có phiếu cầm đồ? Có nên giữ lại phiếu cầm đồ hay không? Phiếu cầm đồ có những loại mẫu nào? Đi cầm đồ, thế chấp tài sản có cần phải có hợp đồng không?
Đó là các câu hỏi thường được những người sử dụng dịch vụ cầm cố, thế chấp tài sản hay đặt ra nhất. Để hiểu hơn về các mẫu phiếu cầm đồ và hợp đồng cầm cố thế chấp tài sản, bạn hãy cùng Cầm Đồ Hà Nội tìm hiểu trong bài viết sau nhé.

Giấy cầm đồ là gì? Vì sao lại cần phải có mẫu phiếu cầm đồ?
Phiếu cầm đồ hay giấy cầm đồ chính là hóa đơn cầm cố tài sản, thường được in màu đỏ. Cầm cố là việc người chủ sở hữu mang tài sản đi vay một khoản tiền, theo mức lãi suất được 2 bên chấp thuận. Phiếu cầm đồ chính là minh chứng chứng minh cho hoạt động cầm cố, thế chấp tài sản. Bạn cần phải giữ lại phiếu cầm đồ để có thể chuộc lại tài sản mà bạn đã cầm cố.
Trong phiếu cầm đồ sẽ có những thông tin quan trọng như: Mức lãi suất, thời hạn vay, hình thức phạt nếu thanh toán khoản vay không đúng hạn,…. tiệm cầm đồ sẽ dựa vào những thông tin này để tính mức lãi suất và cho khách hàng chuộc lại tài sản.
Nếu không có hoặc bị mất phiếu cầm đồ sẽ rất phiền phức để chuộc lại tài sản. Trường hợp xấu nhất, có khả năng sẽ không chuộc lại được tài sản đã cầm cố, nếu không có phiếu.
Sau khi đi cầm đồ bạn cần phải cất, giữ cẩn thận phiếu cầm đồ để có thể chuộc lại tài sản. Phiếu cầm đồ cũng là bằng chứng xác nhận để bạn dựa vào xem tiệm cầm đồ có tính lãi đúng không.

Các loại File, mẫu phiếu cầm đồ, giấy cầm đồ
Mỗi địa chỉ cầm đồ khác nhau sẽ có những mẫu phiếu cầm đồ, giấy cầm đồ khác nhau. Hôm nay Cầm Đồ Hà Nội sẽ tổng hợp lại 1 số mẫu phiếu cầm đồ, hợp đồng cầm đồ và giấy cầm đồ hợp pháp, thông dụng được sử dụng nhiều nhất. Xin mời quý vị và các bạn cùng theo dõi.
Mẫu phiếu cầm đồ file Word
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————o0o—————
……………………,Ngày………tháng…. ….năm 20…….
HỢP ĐỒNG CẦM ĐỒ
(Kiêm phiếu chi tiền)
Họ và tên ông (Bà): …………………………..…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………….……………………………………………………………………………………………………..
CMND số (hoặc giấy tờ tuỳ thân khác): …………………………………………………………………………….. Cấp ngày ……… tháng ……… năm …….. tại ………………….
Tôi xin thỏa thuận tự nguyện đặt đồ vật, tài sản kê sau đây:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Lệ phí thỏa thuận: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tôi đã nhận đủ số tiền mà cửa hàng đã giao.
Số tiền viết bằng số:……………………………………………………………………………………………………………………………….
Số tiền viết bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………………………………..
- Từ ngày:…………. tháng ……….. năm 20………
- Đến ngày:…………. tháng ……….. năm 20………
Hiệu cầm đồ được quyền quản lý, điều động khi cần thiết, khi hết hạn mà không có tiền chuộc lại, tôi đồng ý bán đồ vật cầm, ngang bằng số tiền tôi đã nhận của cửa hàng.
- Cửa hàng có quyền bán (Thu vốn).
- Phần lời cửa hàng được hưởng.
- Phần lỗ thì cửa hàng phải chịu.
Tôi không hề thắc mắc, khiếu kiện, nhờ cậy ai.
Số tài sản tôi mang cầm chính là tài sản của tôi. Quyền định đoạt cao nhất là tôi, số tài sản này không tranh chấp hoặc cầm cố bất kỳ cá nhân, tổ chức hoặc ngân hàng tín dụng nào.
Nếu có điều gì man trá, sai trái tôi xin chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước.
Ngày …………. tháng ……….. năm 20………
Phụ trách cửa hàng Người nhận tiền
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu giấy vay nợ viết tay
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————o0o—————
HỢP ĐỒNG CHO CÁ NHÂN VAY TIỀN
Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20…, tại địa chỉ: …………….………….………………….…………………………………………………………………………
Chúng tôi gồm có:
Bên A (Bên cho vay):
Ông/Bà ………………………………………….… Giới tính:………………………
Sinh ngày:……/……../…………Dân tộc:………….…………Quốc tịch: Việt Nam
Số CMND:……………………………………..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………………………………….
Địa chỉ thường trú: ………………………………………….…………………………………….…………………………………….………………
Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………….…………………………………….………………………………
Số điện thoại: ……………………………………………..….….…..
Bên B (Bên vay):
Ông/Bà ………………………………………….……… Giới tính:…………………………………….
Sinh ngày:……../……./………. Dân tộc:……………… Quốc tịch: Việt Nam
Số CMND:……………………………………..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………………………………….
Địa chỉ thường trú: ………………………………………….…………………………………….…………………………………….………………
Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………….…………………………………….………………………………
Số điện thoại: …………………………………….…..
Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:
1. Ông/Bà………………….. đồng ý cho Ông/bà………..…………… vay số tiền là: ………………… VNĐ (Bằng chữ: ………………………………………….);
2. Mục đích vay tiền là:……………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Tài sản thế chấp là:…………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. Thời hạn vay là từ ngày……..tháng……năm…….đến ngày…….tháng……năm………;
5. Phương thức cho vay: Bằng tiền mặt
6. Mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên dựa trên quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam tại thời điểm cho vay.
7. Kể từ thời điểm Bên B ký vào hợp đồng, Bên B xác nhận đã nhận đủ số tiền do Bên A chuyển giao;
8. Hai bên cam kết ký hợp đồng trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt không bị lừa dối, ép buộc.
9. Hợp đồng này có hiệu kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý ngang nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LÀM CHỨNG
Tôi tên là:……………………………………….…CMND số:…..………..…Cấp ngày: …./…../…… Tại:…………… Xác nhận sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thực.
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu giấy biên nhận tiền viết tay
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————o0o—————GIẤY BIÊN NHẬN TIỀN
Hôm nay, ngày…..tháng…….năm……… tại , Chúng tôi gồm:
BÊN GIAO TIỀN (gọi tắt là: BÊN A):
Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Số chứng minh thư: ………………………………………..Ngày cấp:…………………………….. Nơi cấp:…………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
BÊN NHẬN TIỀN (gọi tắt là: BÊN B):
Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Số chứng minh thư: ………………………………………..Ngày cấp:…………………………….. Nơi cấp:…………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Căn cứ vào biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản số: được lập ngày…..tháng…..năm 20…. tại Ông/Bà:
Đã tiến hành bàn giao tổng số tiền là:……………………………………………… VNĐ (Viết bằng chữ: ……………………………………………………………………..).
Kể từ khi Bên A bàn giao đầy đủ số tiền cho Bên B, Bên A có toàn quyền sở hữu số tài sản được quy định trong biên bản thỏa thuận phân chia tài sản. Bên B cam kết không khiếu kiện, khiếu nại và tạo mọi điều kiện pháp lý thuận lợi để Bên A tiến hành đăng ký thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Giấy biên nhận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Hai bên cam kết mua và bán theo đúng thỏa thuận đã nêu trên. Nếu bên nào vi phạm sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
………, ngày…tháng…năm… BÊN GIAO TIỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)BÊN NHẬN TIỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG VIỆC LẬP VÀ CHUYỂN TIỀN
Tên Tôi là:………………………………………………………………………………..
Số chứng minh thư: ……………………Ngày cấp: ……………………Nơi cấp:…………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Xác nhận việc hai bên hoàn toàn tự nguyện thỏa thuận và đã bàn giao đầy đủ số tiền: ……………………………..(Viết bằng chữ: ……………………………………..) theo thỏa thuận .
NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu giấy vay tiền cầm đồ, giấy vay tiền giữa hai cá nhân đơn giản
Để viết giấy cầm đồ, giấy cho vay tiền giữa hai cá nhân đơn giản, xin mời bạn tham khảo qua mẫu giấy cho vay tiền của Cầm Đồ Hà Nội sau đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————o0o—————……………….., ngày ……. tháng ………… năm…………..
GIẤY VAY TIỀN
I/ Thông tin bên vay:
Ông: ……………………………………………………………………Ngày sinh: …………………………………………
CMND số:…………………………… do Công an tỉnh:……………………cấp ngày……….tháng………năm………
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bà:……………………………………………………………………Ngày sinh: …………………………………………
CMND số:…………………………… do Công an tỉnh:……………………cấp ngày……….tháng………năm………
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…
Ông ….………………………………. và bà …………………………… là vợ chồng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: …………….. ngày……………. Nơi đăng ký: ………………………….………………………………………………………………………………………………………………
II/ Thông tin bên cho vay:
Ông: ……………………………………………………………………Ngày sinh: …………………………………………
CMND số:…………………………… do Công an tỉnh:……………………cấp ngày……….tháng………năm………
Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bà:……………………………………………………………………Ngày sinh: …………………………………………
CMND số:…………………………… do Công an tỉnh:……………………cấp ngày……….tháng………năm………
Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ông ….………………………………. và bà …………………………… là vợ chồng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: …………….. ngày……………. Nơi đăng ký: ………………………….……………………………………………………………………………………………………………III/ Tài sản vay và lãi suất vay:
Bên vay tự nguyện vay của bên cho vay Số tiền là: …………………………………………………đồng, bằng chữ :…………………………………………………………………..
Với lãi suất :……………………%/tháng, trong thời hạn: ……………………….. tháng, kể từ ngày: ………………………………………………
Những thỏa thuận khác: (Thỏa thuận gì thì ghi vào, ví dụ trả lãi theo tháng, quí hay tới hạn, vốn cho trả dần hay trả 1 lần khi tới hạn………………. Tài sản bảo đảm: ……………………….. Có thể viết sẵn giấy ủy quyền sử dụng, bán ngôi nhà đó (có chữ ký hợp pháp) cho bên cho vay – nếu cần.)IV/ Mục đích vay:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
V/ Cam kết:
Bên vay cam kết sẽ thanh toán nợ gốc và lãi theo đúng nội dung đã thỏa thuận nêu trên. Nếu sai, bên vay hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và sẵn sàng phát mãi tài sản do bên vay làm chủ sở hữu để thanh toán cho bên cho vay.
|
|
|
|
Hợp đồng cầm cố tài sản, giấy cầm đồ (cầm ô tô, xe máy, nhà đất…)
Mẫu giấy cầm đồ, hợp đồng thế chấp tài sản như: cầm ô tô, xe máy, nhà đất…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————o0o—————
HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN
Tại ……………………………………………,chúng tôi gồm có:
Bên cầm cố tài sản (sau đây gọi là bên A):
Ông(Bà):………………………………………………………………………………………………………………………………
Sinh ngày: …………………………………………………………………
Chứng minh nhân dân số:………………………cấp ngày .………… tháng ………… năm ………… tại .……………………..
Hộ khẩu thường trú (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi Đăng ký tạm trú): …………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại : ………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bên nhận cầm cố tài sản (sau đây gọi là bên B):
Ông(Bà):………………………………………………………………………………………………………………………………
Sinh ngày: …………………………………………………………………
Chứng minh nhân dân số:………………………cấp ngày .………… tháng ………… năm ………… tại .……………………..
Hộ khẩu thường trú (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi Đăng ký tạm trú): …………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại : ………………………………………………………………………………………………………………………………………
Hai bên đồng ý thực hiện việc cầm cố tài sản với những thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1
NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM
1. Bên A đồng ý cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên B (bao gồm: nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn và phí).
2. Số tiền mà bên B cho bên A vay là: .…………………………………….. VNĐ (Viết bằng chữ: .………………………………………………………….. đồng).
Các điều kiện chi tiết về việc cho vay số tiền nêu trên đã được ghi cụ thể trong Hợp đồng tín dụng.
ĐIỀU 2
TÀI SẢN CẦM CỐ
1. Tài sản cầm cố là: ………………………………………………………………………………………………………………………………, có đặc điểm như sau:
- ………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Theo: …………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….………………………………………………………
…………………………………………………………………………….……………………………….…… thì bên A là chủ sở hữu của tài sản cầm cố nêu trên.
3. Hai bên thỏa thuận tài sản cầm cố sẽ do Bên ………………………………………………………………………………….………………………………… giữ.
(Nếu hai bên thỏa thuận giao tài sản cầm cố cho người thứ ba giữ thì ghi rõ chi tiết về bên giữ tài sản)
………………………………………………………………………………….………………………………………………………
ĐIỀU 3
GIÁ TRỊ TÀI SẢN CẦM CỐ
1. Giá trị của tài sản cầm cố nêu trên là: .……………………………………….. VNĐ (Viết bằng chữ: .…………………………………………………….. đồng).
2. Việc xác định giá trị của tài sản cầm cố nêu trên chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của bên B, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ.
ĐIỀU 4
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
I. Nghĩa vụ của bên A:
- Giao tài sản cầm cố nêu trên cho bên B theo đúng thỏa thuận; nếu có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì phải giao cho bên B bản gốc giấy tờ đó, trõ trường hợp có thoả thuận khác;
- Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có;
- Đăng ký việc cầm cố nếu tài sản cầm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;
- Thanh toán cho bên B chi phí cần thiết để bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố, trong trường hợp có thỏa thuận khác;
- Trong trường hợp vẫn giữ tài sản cầm cố, thì phải bảo quản, không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn và chỉ được sử dụng tài sản cầm cố, nếu được sự đồng ý của bên B; nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị, thì bên A không được tiếp tục sử dụng theo yêu cầu của bên B;
II. Quyền của bên A
- Yêu cầu bên B đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm giá trị;
- Yêu cầu bên B giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố hoàn trả tài sản cầm cố sau khi nghĩa vụ đó được thực hiện; nếu bên B chỉ nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì yờu cầu hoàn trả giấy tờ đó;
- Yêu cầu bên B giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố hoặc các giấy tờ về tài sản cầm cố.
ĐIỀU 5
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
I. Nghĩa vụ của bên B :
- Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;
- Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản cầm cố để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
- Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên A đồng ý;
- Trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên cho bên A khi nghĩa vụ bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
II. Quyền của bên B
- Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố hoàn trả tài sản đó;
- Yêu cầu bên A thực hiện đăng ký việc cầm cố, nếu tài sản cầm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đó thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ, nếu bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;
- Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận;
- Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên A.
ĐIỀU 6
VIỆC NỘP LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG
Bên: ………………………………………….. chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng Hợp đồng này.
ĐIỀU 7
XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ
1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bên A không trả hoặc trả không hết nợ, thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố nêu trên theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ với phương thức:
- Bán đấu giá tài sản cầm cố (Hoặc: Bên B nhận chính tài sản cầm cố để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, hoặc: Bên B được nhận trực tiếp các khoản tiền hoặc tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc tài sản cho bên A)
2. Việc xử lý tài sản cầm cố nêu trên được thực hiện để thanh toán cho bên B theo thứ tự nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí khác (nếu có), sau khi đã trõ đi các chi phí bảo quản, chi phí bán đấu giá và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố.
ĐIỀU 8
PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
I. Bên A cam đoan:
a. Những thông tin về nhân thân và về tài sản cầm cố đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
b. Tài sản cầm cố nêu trên không có tranh chấp;
c. Tài sản cầm cố không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
d. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
e. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
g. Các cam đoan khác: .…………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………
II. Bên B cam đoan:
a. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
b. Đã xem xét kỹ lưỡng, biết rõ về tài sản cầm cố nêu trên và các giấy tờ về tài sản cầm cố, đồng ý cho bên A vay số tiền nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này;
c. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
e. Các cam đoan khác: .……………………………………………………………..………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 10
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng.
3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ: ……………………………………………….……………………………………………….………………………………………….
……………….., ngày ……. tháng ………… năm…………
Bên A
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
Bên B
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
Hình ảnh mẫu giấy cầm đồ
Trên đây là bài chia sẻ của Cầm Đồ Hà Nội về các hình ảnh mẫu phiếu cầm đồ, giấy cầm đồ và hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản. Hy vọng qua bài viết có thể giúp các bạn có thể hiểu hơn về các loại phiếu cầm đồ để có thể cầm cố tài sản một cách an toàn nhất. Xin trân thành cảm ơn quý vị và các bạn đã ủng hộ và theo dõi bài viết của Cầm Đồ Hà Nội.

Mọi thắc mắc cần được giải đáp về các loại mẫu phiếu cầm đồ, hợp đồng cầm đồ, giấy cầm đồ,…hoặc tải các File word đính kèm, quý khách hàng vui lòng liên hệ qua: Website, Email, Facebook. Hoặc gọi điện trực tiếp đến Hotline để được hỗ trợ tư vấn miễn phí một cách nhanh chóng và chi tiết nhất.
Quy định pháp luật hiện hành về hoạt động cầm cố tài sản
Giới hạn lãi suất cho vay theo điều 468 bộ luật dân sự
Bộ luật Dân sự 2015 quy định rất rõ về mức lãi suất dân sự tại Việt Nam. Theo điều 468, lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm. Nếu quy định về lãi suất ghi trên phiếu cầm đồ cao hơn con số này, phần vượt quá sẽ không có hiệu lực.
Trên thực tế, nhiều tiệm cầm đồ tính thêm các khoản phí lưu kho bãi hoặc phí bảo quản. Tổng mức nợ lãi và phí thường dao động từ 2% đến 5%/tháng. Bạn nên yêu cầu chủ tiệm ghi rõ từng loại phí vào hợp đồng vay tiền để dễ dàng đối soát khi chuộc đồ.
Quy định về an ninh trật tự và giấy phép kinh doanh theo nghị định 96
Mọi cơ sở kinh doanh cầm cố tài sản phải tuân thủ Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Chủ tiệm cần được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trước khi hoạt động. Khi tiếp nhận tài sản như xe máy hay ô tô, chủ tiệm phải kiểm tra Căn cước công dân (CCCD) và Cà vẹt xe.
Nếu bạn là người kinh doanh, việc sử dụng mẫu phiếu cầm đồ mới nhất 2026 sẽ giúp việc quản lý chuyên nghiệp hơn. Đối với các mẫu phiếu cầm đồ cho tiệm mới mở, tính minh bạch thông tin là yếu tố hàng đầu để xây dựng lòng tin với khách hàng.
Các mức xử phạt vi phạm hành chính mà chủ tiệm cần lưu ý
Chủ tiệm cầm đồ có thể bị phạt nặng nếu vi phạm quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Tôi xin chia sẻ 3 mức phạt cụ thể để bạn phòng tránh rủi ro. Thứ nhất, phạt từ 2 triệu đến 5 triệu đồng nếu không có sổ quản lý hoặc phiếu cầm đồ không đúng mẫu.
Thứ hai, phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng nếu lãi suất vượt quá 20%/năm. Thứ ba, mức phạt cao nhất lên tới 30 triệu đồng đối với hành vi cưỡng ép khách hàng trong giao dịch. Để an toàn, bạn nên tải mẫu phiếu cầm đồ file Word miễn phí từ những nguồn uy tín để đảm bảo đúng quy chuẩn.
Một người bạn của tôi từng sử dụng một mẫu giấy cầm đồ viết tay đúng luật khi cầm xe ô tô để xoay vốn kinh doanh. Nhờ ghi rõ thời hạn quá hạn và quy trình thanh lý tài sản trong phiếu, anh ấy đã bảo vệ được tài sản khi tiệm cầm đồ cố tình tính thêm phí sai quy định. Cầm đồ Hà Nội luôn khuyến khích khách hàng minh bạch hóa mọi giấy tờ để quy trình gia hạn hợp đồng diễn ra thuận lợi nhất.
Kinh nghiệm thực tế khi lập phiếu cầm đồ đối với tài sản giá trị cao
Cách ghi chi tiết số khung số máy và tình trạng trầy xước của xe
Việc mô tả tài sản cần được thực hiện tỉ mỉ và khách quan. Bạn hãy ghi chính xác số khung số máy lấy từ Cà vẹt xe vào nội dung phiếu. Đối với xe ô tô, tôi khuyên bạn nên kiểm tra kỹ 4 vị trí dễ va quẹt như cản trước, cản sau và hai bên gương chiếu hậu. Nếu xe có 2 vết trầy xước nhỏ ở cửa tài xế, hãy ghi chú cụ thể vị trí đó vào biên bản. Cách viết phiếu cầm đồ xe máy đúng quy định cũng áp dụng tương tự cho xe hơi để đảm bảo công tác bảo quản tài sản được thực hiện tốt nhất.
Tầm quan trọng của dấu vân tay và ảnh chụp thực tế tại thời điểm cầm
Hình ảnh là bằng chứng thực tế không thể chối cãi khi có rủi ro xảy ra. Bạn nên chụp ít nhất 5 tấm ảnh xe từ các góc khác nhau trước khi đặt bút ký hợp đồng vay tiền. Trong mẫu phiếu cầm đồ mới nhất 2026, phần dấu vân tay của bên vay là một mục quan trọng để tăng tính xác thực. Dấu vân tay giúp xác nhận danh tính người cầm cố một cách chính xác nhất. Điều này giúp cả khách hàng và chủ tiệm cầm đồ yên tâm hơn về tính minh bạch của giao dịch.
Lưu ý về giấy tờ chính chủ và hợp đồng ủy quyền khi cầm cố
Theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP, tài sản cầm cố phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp. Bạn cần trình Căn cước công dân (CCCD) bản gốc để nhân viên tiệm đối chiếu thông tin cá nhân. Trường hợp xe không chính chủ, bạn bắt buộc phải có hợp đồng ủy quyền đã được công chứng.
Tôi từng gặp một khách hàng tại Xehoi.com.vn muốn cầm xe đứng tên công ty. Anh ấy phải cung cấp thêm biên bản họp hội đồng thành viên và giấy giới thiệu mới có thể ký giấy biên nhận tiền hợp lệ. Việc chuẩn bị đủ giấy tờ giúp quá trình chuộc đồ sau này diễn ra nhanh chóng hơn.
Quy trình xử lý khi khách hàng bị mất phiếu cầm đồ
Các bước xác minh danh tính và báo mất để bảo vệ tài sản
Bạn cần mang trực tiếp Căn cước công dân (CCCD) bản gốc đến tiệm cầm đồ nơi đang giữ tài sản của bạn. Tại đây, nhân viên sẽ đối chiếu thông tin cá nhân của bạn với dữ liệu lưu trữ trên hệ thống hoặc sổ quản lý. Bạn hãy cung cấp các thông tin chi tiết như ngày cầm, loại tài sản (ví dụ: xe máy hoặc ô tô) và số tiền nợ gốc đã nhận.
Theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP, việc xác minh này đảm bảo tài sản được trả đúng cho người chủ sở hữu. Quy trình đối soát thông tin thường diễn ra nhanh chóng trong khoảng 15 đến 30 phút nếu dữ liệu trùng khớp hoàn toàn.
Cách lập biên bản cam kết mới để chuộc lại tài sản an toàn
Sau khi xác minh xong danh tính, bạn sẽ được hướng dẫn thực hiện thủ tục làm lại phiếu cầm đồ khi bị mất. Chủ tiệm sẽ yêu cầu bạn ký vào một biên bản cam kết báo mất giấy tờ cũ để làm bằng chứng pháp lý. Nội dung biên bản cần ghi rõ mã số của mẫu biên nhận cầm đồ chuẩn pháp lý đã mất và các điều khoản chịu trách nhiệm cá nhân.
Bạn có thể yêu cầu cấp một bản sao mẫu phiếu cầm đồ mới nhất 2026 để theo dõi thời hạn trả nợ lãi. Khi đã hoàn tất văn bản mới, bạn hoàn toàn có thể tiến hành thanh toán và nhận lại tài sản của mình. Bạn hãy chụp ảnh lại biên bản cam kết này ngay sau khi ký để lưu giữ dự phòng trong điện thoại.
Câu hỏi thường gặp về phiếu cầm đồ và dịch vụ cầm cố
Lãi suất cầm đồ ghi trên phiếu bao nhiêu là phạm luật
Theo Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của số tiền vay. Nếu mức lãi suất dân sự ghi trên phiếu cao hơn con số này, phần vượt quá sẽ không có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, các tiệm cầm đồ (Pawn shop) thường thu thêm phí lưu kho bãi hoặc phí bảo quản tài sản.
Bạn cần kiểm tra kỹ quy định về lãi suất ghi trên phiếu cầm đồ trước khi đặt bút ký. Cầm đồ Hà Nội khuyên bạn chỉ nên chọn những cơ sở có mẫu biên nhận cầm đồ chuẩn pháp lý và minh bạch về mọi chi phí phát sinh.
Tiệm cầm đồ có được tự ý thanh lý xe nếu quá hạn chỉ một ngày không
Tiệm cầm đồ không được phép tự ý thanh lý tài sản ngay khi bạn mới quá hạn 1 ngày. Thông thường, một mẫu hợp đồng cầm đồ chuyên nghiệp nhất sẽ quy định thời hạn quá hạn từ 5 đến 15 ngày. Đây là khoảng thời gian để bạn thực hiện gia hạn hợp đồng hoặc chuẩn bị tiền chuộc đồ.
Nếu tiệm cầm đồ tiến hành thanh lý tài sản của bạn ngay lập tức, họ đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Bạn nên chụp lại phiếu cầm đồ để có bằng chứng nếu xảy ra tranh chấp dân sự tại cơ quan có thẩm quyền.
Phiếu cầm đồ viết tay có giá trị khởi kiện tại tòa án không
Một mẫu giấy cầm đồ viết tay đúng luật hoàn toàn có giá trị pháp lý tương đương văn bản in sẵn. Tòa án sẽ chấp nhận giấy tờ này nếu nó chứa đầy đủ thông tin về Căn cước công dân (CCCD) và chữ ký của cả hai bên. Việc bổ sung dấu vân tay sẽ làm tăng độ tin cậy cho nội dung hợp đồng vay tiền của bạn.
Để đảm bảo tính chặt chẽ và không thiếu sót các mục quan trọng, bạn nên tải mẫu phiếu cầm đồ file Word miễn phí từ nguồn uy tín. Bạn hãy ghi rõ số tiền nợ gốc và cách tính nợ lãi để bảo vệ quyền lợi cá nhân một cách tốt nhất.
Thông tin liên hệ với Cầm Đồ Hà Nội:
- Chi nhánh 1 tại Hà Nội: 176 Đ. Đình Thôn, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Chi nhánh 2 Hà Nội: 10 P. Trần Văn Lai, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Chi nhánh tại HCM: 523 Đ. Đỗ Xuân Hợp, Phước Long B, Quận 9, TP.HCM
- Hotline: 0829 079 555
- Zalo: 0829 079 555
- Email: hanoicamdo@gmail.com
- Lịch làm việc: Hoạt động 24/24
- Facebook: fb.com/camdohanoilaisuatthap/
- Youtube: youtube.com/@camdoxeoto
- Tiktok: tiktok.com/@camdohanoi.vn









